Lập lá số tử vi trọn đời

Nhập ngày giờ sinh và giới tính để lập lá số Tử vi đẩu số: an Mệnh, Thân, Cục, 14 chính tinh, Tứ hóa, các phụ tinh, vòng Tràng sinh và đại hạn từng 10 năm.

  • 14 chính tinh, phụ tinh, Tứ hóa
  • Đại hạn 10 năm, vận từng năm
  • Miễn phí, không lưu ngày sinh

Nhập ngày giờ sinh

Giới tính
Ngày sinh theo

Lá số tử vi được lập thế nào

  1. Đổi sang âm lịch

    Ngày, tháng, năm và giờ sinh đều tính theo âm lịch; năm đổi vào Tết Nguyên đán.

  2. An cung Mệnh và cung Thân

    Từ cung Dần đếm thuận đến tháng sinh, rồi đếm nghịch theo giờ sinh được cung Mệnh, đếm thuận được cung Thân. Mười một cung còn lại xếp theo thứ tự từ Mệnh.

  3. Định Cục

    Lấy can chi của cung Mệnh tra nạp âm: Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục hoặc Hỏa lục cục.

  4. An 14 chính tinh

    Cục và ngày sinh cho vị trí sao Tử Vi; năm sao trong chòm Tử Vi và tám sao trong chòm Thiên Phủ theo đó mà an.

  5. An phụ tinh và Tứ hóa

    Theo can, chi năm sinh, tháng và giờ sinh: Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh và các sao khác.

  6. Đại hạn và Tràng sinh

    Đại hạn mười năm bắt đầu ở cung Mệnh từ tuổi bằng số Cục; dương nam, âm nữ đi thuận, âm nam, dương nữ đi nghịch.

14 chính tinh

Chòm Tử Vi 6 sao

Chòm Thiên Phủ 8 sao

Hỏi đáp về lá số tử vi

Lá số tử vi là gì?

Là bản đồ mười hai cung (Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ) với các vì sao được an theo năm, tháng, ngày, giờ sinh âm lịch và giới tính. Mỗi cung nói về một mặt của đời người; các sao trong cung cho biết mặt ấy thuận hay khó.

Vì sao cần giờ sinh và giới tính?

Cung Mệnh và cung Thân an theo tháng và giờ sinh, nên lệch một giờ là lá số đổi hẳn. Giới tính cùng với năm âm hay dương quyết định chiều đi của đại hạn, vòng Tràng sinh và sao Hỏa, Linh. Giờ Tý tính từ 23 giờ đến 1 giờ sáng.

Sinh trước Tết thì tính năm nào?

Tử vi dùng năm âm lịch, đổi năm vào ngày Tết Nguyên đán. Bạn nhập ngày dương, trang tự đổi sang âm lịch theo lịch Việt Nam (múi giờ GMT+7), nên người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước.

Sinh vào tháng nhuận thì sao?

Trang tính tháng nhuận như tháng chính mà nó lặp lại, cách phổ biến trong sách tử vi Việt Nam. Có trường phái tính nửa sau tháng nhuận sang tháng kế tiếp; nếu bạn sinh sau ngày 15 tháng nhuận, nên xem thêm lá số với tháng sau để đối chiếu.

Trang an sao theo trường phái nào?

Theo cách an sao phổ biến ở Việt Nam (sách của cụ Thái Thứ Lang). Phần lớn các sao an giống nhau ở mọi trường phái; vài chỗ khác là Thiên Khôi, Thiên Việt của tuổi Canh, sao Hỏa, Linh, Thiên Quý, Thiên Trù và Tứ hóa của vài can. Chúng tôi đã đối chiếu tự động gần 3.000 lá số với hai bộ lập lá số mã nguồn mở (một theo sách Việt, một theo sách Trung Hoa) để chắc phép an là đúng.

Miếu, vượng, đắc, bình, hãm là gì?

Là độ sáng của một chính tinh khi đóng ở từng cung: miếu là sáng nhất, rồi đến vượng, đắc địa, bình hòa, cuối cùng là hãm địa. Sao sáng phát huy mặt tốt của nó; sao hãm vẫn giữ tính chất ấy nhưng dễ lộ mặt hạn chế. Trên lá số, chữ M, V, Đ, B, H đứng cạnh tên sao.

Xem vận hạn từng năm trên lá số thế nào?

Mỗi năm có một cung tiểu hạn: khởi theo tam hợp tuổi (Thân Tý Thìn ở Tuất, Tỵ Dậu Sửu ở Mùi, Dần Ngọ Tuất ở Thìn, Hợi Mão Mùi ở Sửu), nam đi thuận, nữ đi nghịch mỗi năm một cung. Can chi của năm đó an thêm các sao lưu (Lưu Thái Tuế, Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Mã, Tang Môn, Bạch Hổ) và Tứ hóa của năm. Trang đọc mặc định năm âm lịch hiện tại; bấm các năm phía trên để xem năm khác.

Có lưu lại ngày sinh của tôi không?

Không. Lá số được tính ngay khi trang mở và không lưu vào đâu; địa chỉ trang có ngày sinh của bạn nên chỉ chia sẻ với người bạn muốn.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Chia sẻ trang này

nhanso.net Lá số tử vi trọn đời: lập lá số theo ngày giờ sinh - nhanso.net Lập lá số tử vi trọn đời miễn phí: an cung Mệnh, Thân, Cục, 14 chính tinh, Tứ hóa, phụ tinh, Tràng sinh, đại hạn 10 năm theo ngày giờ sinh âm hoặc dươ…