Lá số Bát tự (Tứ trụ)

Nhập ngày giờ sinh để lập tứ trụ năm, tháng, ngày, giờ theo tiết khí, đếm ngũ hành của tám chữ, xem nhật chủ và thập thần. Miễn phí, tính ngay.

Ngày giờ sinh (dương lịch, giờ Việt Nam)

Giới tính (để tính đại vận)

Tứ trụ: 12/8/2027

Trụ ngày Nhật chủ QuýThủy HợiThủy
Trụ tháng Chính quan MậuThổ ThânKim
Trụ năm Thiên tài ĐinhHỏa MùiThổ

Trụ tháng tính từ tiết giao lúc 00:25 ngày 8/8/2027. Chưa có giờ sinh nên chỉ lập ba trụ; thêm giờ sinh để đủ tám chữ.

  • Nhật chủQuý Thủy
  • Vượng nhượcKhá cân bằng
  • Dụng thầnMộc
  • Kỵ thầnThổ

Nhật chủ Quý Thủy: Mưa, sương

Quý là mưa và sương: nhẹ, mát, thấm dần vào đất. Theo cách luận bát tự phổ biến, người nhật chủ Quý thường dịu dàng, giàu trực giác, giỏi quan sát và thấu hiểu. Họ ít khi phô trương nhưng nắm bắt được những điều mà người khác bỏ lỡ.

Giọt mưa nhỏ nhưng đủ lâu thì làm đất mềm, cây lớn. Người Quý cũng vậy: làm việc kiên trì, lặng lẽ, thấm dần và đạt kết quả theo thời gian. Họ thường có khả năng học nhanh, ghi nhớ tốt và hay có những ý tưởng bất ngờ.

Họ có đời sống nội tâm phong phú, nhạy cảm với không khí xung quanh và dễ đồng cảm với người khác. Đây là điểm mạnh trong các việc cần thấu hiểu, đồng thời cũng khiến họ dễ mệt khi ở nơi quá ồn hoặc nhiều căng thẳng.

Theo quan niệm này, người Quý thuận lợi khi có thời gian riêng để nạp lại năng lượng, có nơi để thể hiện sự sáng tạo, và tin hơn vào trực giác của mình khi đưa ra quyết định.

Điểm mạnh

  • giàu trực giác, quan sát tinh
  • dịu dàng, biết đồng cảm
  • học nhanh, trí nhớ tốt
  • kiên trì một cách lặng lẽ
  • giàu trí tưởng tượng

Điều cần để ý

  • dễ lo nghĩ và suy diễn nhiều
  • đôi khi thiếu tự tin để bày tỏ ý kiến
  • dễ mệt khi tiếp xúc quá nhiều người

Khá cân bằng · ngũ hành trong 6 chữ

  • Mộc0
  • Hỏa1
  • Thổ2
  • Kim1
  • Thủy2

Phe hỗ trợ nhật chủ (Thủy, Kim) có 3 trên 6 chữ, cân với phe còn lại: lá số khá cân bằng.

Thân cân bằng nghĩa là, theo cách luận phổ biến, lực của nhật chủ và các hành xung quanh khá đều nhau, không nghiêng hẳn về bên nào. Người cân bằng thường linh hoạt, dễ thích nghi với nhiều môi trường và có thể đổi vai tùy hoàn cảnh, từ dẫn dắt đến hỗ trợ.

Điều thường được gợi ý cho người cân bằng là chú ý đến hành đang thiếu hoặc yếu trong lá số để bù đắp, đồng thời giữ nhịp sống điều hòa giữa làm việc và nghỉ ngơi. Với nền tảng này, bạn có nhiều lựa chọn, nên việc đặt ưu tiên rõ ràng sẽ giúp tránh phân tán.

Thiếu hành Mộc trong 6 chữ.

Dụng thần, hỷ thần, kỵ thần

Dụng thần Mộc Hành nên bồi thêm nhất
Hỷ thần Hỏa Hành hỗ trợ dụng thần
Kỵ thần Thổ Hành nên tiết chế
  • Màu hợp: xanh lá, xanh rêu; thêm đỏ, cam, hồng, tím.
  • Hướng, vật phẩm: cây xanh, gỗ, hướng Đông.
  • Nghề, lĩnh vực hợp hành Mộc: giáo dục, đào tạo, xuất bản, báo chí, viết lách, nông nghiệp, lâm nghiệp, thời trang, vải sợi, may mặc, đồ gỗ, nội thất, y dược thảo mộc, thiết kế cảnh quan, cây cảnh.
  • Nên tiết chế: màu vàng, nâu đất, be khi dùng quá nhiều.

Đây là cách chọn dụng thần giản lược theo vượng nhược, phổ biến trong sách phổ thông. Các trường phái chuyên sâu còn xét mùa sinh (điều hậu), hành làm cầu nối (thông quan) và cách cục, nên kết quả có thể khác.

Thập thần theo từng trụ

Trụ năm nói về gia đình gốc và tuổi thơ, trụ tháng về sự nghiệp và tuổi thanh niên, trụ ngày là bản thân và hôn nhân, trụ giờ về con cái và tuổi già.

  • Trụ năm: Thiên tài tiền bất ngờ, kinh doanh, hào phóng

    Thiên tài ở trụ năm theo cách luận phổ biến gợi ý gia đình có người buôn bán, làm ăn linh hoạt hoặc tuổi thơ gắn với sự hào phóng của cha, họ hàng. Người này sớm quen với chuyện tiền bạc và nhìn cơ hội khá nhanh.

  • Trụ tháng: Chính quan kỷ luật, danh dự, trách nhiệm

    Chính quan ở trụ tháng gợi ý sự nghiệp thuận với môi trường có tổ chức, quy trình rõ và cơ hội thăng tiến theo bậc. Người này được tin cậy nhờ sự ngay ngắn. Hãy chú ý giữ không gian cho sáng tạo, tránh quá khuôn khổ.

  • Trụ ngày: Quý Hợi

    Can ngày là chính bạn. Chi ngày (Hợi, hành Thủy) được xem là cung phối ngẫu: người bạn đời và đời sống hôn nhân được luận qua chữ này.

Đại vận (mỗi vận 10 năm)

Đại vận đi thuận hay nghịch tùy giới tính. Chọn để xem ngay mười năm một vận của bạn:

Nam Nữ

Lưu niên 2026 và 2027

Năm 2026 Bính Ngọ · Chính tài

Can năm Bính hành Hỏa. Năm có hành thuận dụng thần.

Năm có Chính tài theo cách luận phổ biến là năm của thu nhập đều đặn, sự chăm chỉ được đền đáp từng bước. Công việc ổn định, hợp lập kế hoạch tài chính, mua sắm tài sản có giá trị lâu dài. Quan hệ gia đình vững hơn. Gợi ý: lập ngân sách cả năm và đều đặn trích một khoản tiết kiệm.

Năm 2027 Đinh Mùi · Thiên tài

Can năm Đinh hành Hỏa. Năm có hành thuận dụng thần.

Năm có Thiên tài thường được luận là năm có cơ hội về tiền bạc từ nguồn ngoài lương cố định, như kinh doanh, hợp tác hay công việc phụ. Các mối quan hệ rộng mở, người ta dễ hào phóng với nhau. Gợi ý: thử cơ hội mới theo quy mô vừa phải, có sổ sách rõ ràng và giữ một phần tiền dự phòng.

Sự nghiệp, tài chính, tình cảm

Sự nghiệp

Người Quý hợp những lĩnh vực cần quan sát, thấu hiểu và sáng tạo: nghiên cứu, viết lách, tâm lý, giáo dục, y dược, nghệ thuật, thiết kế, phân tích dữ liệu, biên tập, tư vấn hay công việc hậu trường. Họ làm tốt trong môi trường yên tĩnh, được tự sắp xếp thời gian và có người tin vào chuyên môn của mình.

Tài chính

Theo cách luận phổ biến, tiền của người Quý đến từ sự bền bỉ, kiến thức và các mối quan hệ tin cậy. Họ thận trọng khi chi tiêu và thích có khoản dự phòng. Hãy tập ra quyết định tài chính dựa trên số liệu rõ ràng, để nỗi lo không cản những cơ hội hợp lý.

Tình cảm

Trong tình cảm, người Quý dịu dàng, tinh ý và chung thủy. Họ cần một người cho họ cảm giác yên ổn để mở lòng. Khi có điều trong lòng, hãy nói sớm và nói trực tiếp, thay vì chờ đối phương tự đoán ra.

Phần luận để tham khảo theo quan niệm dân gian, không quyết định tính cách hay số phận của ai.

Tải ảnh bát tự Xem ảnh

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Cách lập tứ trụ

Tứ trụ gồm bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ; mỗi trụ có một thiên can ở trên và một địa chi ở dưới, cộng lại là tám chữ (bát tự). Trụ năm đổi vào tiết Lập xuân, trụ tháng đổi theo mười hai "tiết" của Mặt Trời, can tháng suy từ can năm. Trụ ngày theo vòng 60 ngày giáp tý nối liền từ xưa đến nay, còn can giờ suy từ can ngày.

Thiên can của trụ ngày gọi là nhật chủ, được xem là "bản thân" trong lá số. Các can khác được gọi tên theo quan hệ sinh khắc với nhật chủ, thành mười thập thần như Chính quan, Chính tài, Thực thần.

Hỏi đáp về bát tự

Bát tự là gì?

Bát tự (tứ trụ) là bốn cặp can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh, tổng cộng tám chữ. Mỗi chữ thuộc một hành trong ngũ hành; người xưa đọc sự cân bằng của tám chữ này để luận tính cách và vận trình.

Vì sao năm trong bát tự đổi vào Lập xuân chứ không phải Tết?

Bát tự tính theo tiết khí (vị trí Mặt Trời): năm mới bắt đầu ở tiết Lập xuân, khoảng 3 đến 5 tháng 2 dương lịch, và mỗi tháng bắt đầu ở một "tiết". Vì vậy trụ năm, trụ tháng có thể khác can chi năm, tháng âm lịch.

Không nhớ giờ sinh thì có xem được không?

Được, công cụ sẽ lập ba trụ năm, tháng, ngày (sáu chữ). Thiếu trụ giờ thì phần ngũ hành và thập thần kém đầy đủ hơn.

Sinh lúc 23 giờ thì tính ngày nào?

Giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ, nên công cụ dùng trụ ngày của ngày hôm sau. Có trường phái tách "Tý sớm, Tý muộn" và vẫn giữ ngày cũ; nếu sinh từ 23 đến 24 giờ, bạn có thể so cả hai cách.

Kết quả có chính xác tuyệt đối không?

Phần lập tứ trụ là phép tính lịch nên chính xác (giờ giao tiết sai số khoảng 10 phút). Phần luận nhật chủ, ngũ hành chỉ là tham khảo theo quan niệm dân gian, không quyết định số phận của ai.

Chia sẻ trang này

Ảnh xem trước: Xem bát tự (tứ trụ) online: lá số can chi năm, tháng, ngày, giờ sinh
nhanso.net Xem bát tự (tứ trụ) online: lá số can chi năm, tháng, ngày, giờ sinh Lập lá số bát tự tứ trụ theo ngày giờ sinh: can chi năm, tháng (theo tiết khí), ngày, giờ; ngũ hành vượng thiếu, nhật chủ, thập thần, màu hợp. Miễn ph…