Lá số Bát tự (Tứ trụ)

Nhập ngày giờ sinh để lập tứ trụ năm, tháng, ngày, giờ theo tiết khí, đếm ngũ hành của tám chữ, xem nhật chủ và thập thần. Miễn phí, tính ngay.

Ngày giờ sinh (dương lịch, giờ Việt Nam)

Giới tính (để tính đại vận)

Tứ trụ: 12/8/1994

Trụ ngày Nhật chủ CanhKim NgọHỏa
Trụ tháng Thực thần NhâmThủy ThânKim
Trụ năm Thiên tài GiápMộc TuấtThổ

Trụ tháng tính từ tiết giao lúc 01:01 ngày 8/8/1994. Chưa có giờ sinh nên chỉ lập ba trụ; thêm giờ sinh để đủ tám chữ.

  • Nhật chủCanh Kim
  • Vượng nhượcKhá cân bằng
  • Dụng thầnMộc
  • Kỵ thầnKim

Nhật chủ Canh Kim: Kim loại thô, rìu kiếm

Canh là kim loại thô, rìu kiếm: cứng, sắc và dứt khoát. Theo cách luận bát tự phổ biến, người nhật chủ Canh thường quyết đoán, nghĩa khí, thích sự rõ ràng và nói được làm được. Gặp việc khó, họ có xu hướng xông vào giải quyết thay vì lảng tránh.

Như thanh kiếm chưa mài, người Canh cần được rèn mới thành khí cụ quý. Họ trưởng thành qua thử thách, và thường trở nên giỏi hơn sau những lần va chạm. Họ coi trọng công bằng, sẵn sàng bênh vực người yếu thế khi thấy điều không đúng.

Họ không thích vòng vo, nên lời nói đôi khi thẳng và cứng hơn họ nghĩ. Tuy vậy, sau lớp vỏ cứng ấy thường là một người trung thành, đã coi ai là bạn thì bảo vệ đến cùng.

Theo quan niệm này, người Canh sẽ đi xa hơn khi biết kết hợp sự mạnh mẽ với sự mềm mỏng đúng chỗ: lắng nghe trước khi quyết định, và để người khác có thời gian theo kịp nhịp của mình.

Điểm mạnh

  • quyết đoán, dứt khoát
  • nghĩa khí, trọng công bằng
  • mạnh mẽ trước việc khó
  • trung thành với người thân
  • làm việc có kỷ luật

Điều cần để ý

  • đôi khi lời nói quá thẳng
  • dễ nóng tính khi gặp điều bất công
  • dễ cứng đầu trong tranh luận

Khá cân bằng · ngũ hành trong 6 chữ

  • Mộc1
  • Hỏa1
  • Thổ1
  • Kim2
  • Thủy1

Phe hỗ trợ nhật chủ (Kim, Thổ) có 3 trên 6 chữ, cân với phe còn lại: lá số khá cân bằng.

Thân cân bằng nghĩa là, theo cách luận phổ biến, lực của nhật chủ và các hành xung quanh khá đều nhau, không nghiêng hẳn về bên nào. Người cân bằng thường linh hoạt, dễ thích nghi với nhiều môi trường và có thể đổi vai tùy hoàn cảnh, từ dẫn dắt đến hỗ trợ.

Điều thường được gợi ý cho người cân bằng là chú ý đến hành đang thiếu hoặc yếu trong lá số để bù đắp, đồng thời giữ nhịp sống điều hòa giữa làm việc và nghỉ ngơi. Với nền tảng này, bạn có nhiều lựa chọn, nên việc đặt ưu tiên rõ ràng sẽ giúp tránh phân tán.

Dụng thần, hỷ thần, kỵ thần

Dụng thần Mộc Hành nên bồi thêm nhất
Hỷ thần Hỏa Hành hỗ trợ dụng thần
Kỵ thần Kim Hành nên tiết chế
  • Màu hợp: xanh lá, xanh rêu; thêm đỏ, cam, hồng, tím.
  • Hướng, vật phẩm: cây xanh, gỗ, hướng Đông.
  • Nghề, lĩnh vực hợp hành Mộc: giáo dục, đào tạo, xuất bản, báo chí, viết lách, nông nghiệp, lâm nghiệp, thời trang, vải sợi, may mặc, đồ gỗ, nội thất, y dược thảo mộc, thiết kế cảnh quan, cây cảnh.
  • Nên tiết chế: màu trắng, bạc, xám khi dùng quá nhiều.

Đây là cách chọn dụng thần giản lược theo vượng nhược, phổ biến trong sách phổ thông. Các trường phái chuyên sâu còn xét mùa sinh (điều hậu), hành làm cầu nối (thông quan) và cách cục, nên kết quả có thể khác.

Thập thần theo từng trụ

Trụ năm nói về gia đình gốc và tuổi thơ, trụ tháng về sự nghiệp và tuổi thanh niên, trụ ngày là bản thân và hôn nhân, trụ giờ về con cái và tuổi già.

  • Trụ năm: Thiên tài tiền bất ngờ, kinh doanh, hào phóng

    Thiên tài ở trụ năm theo cách luận phổ biến gợi ý gia đình có người buôn bán, làm ăn linh hoạt hoặc tuổi thơ gắn với sự hào phóng của cha, họ hàng. Người này sớm quen với chuyện tiền bạc và nhìn cơ hội khá nhanh.

  • Trụ tháng: Thực thần tài năng, hưởng thụ, sáng tạo nhẹ nhàng

    Thực thần ở trụ tháng gợi ý sự nghiệp thuận với các nghề dùng tài năng, sáng tạo và sự khéo tay. Môi trường làm việc thường dễ chịu, ít áp lực quá mức. Người này làm tốt khi được tự do thể hiện theo cách riêng của mình.

  • Trụ ngày: Canh Ngọ

    Can ngày là chính bạn. Chi ngày (Ngọ, hành Hỏa) được xem là cung phối ngẫu: người bạn đời và đời sống hôn nhân được luận qua chữ này.

Đại vận (mỗi vận 10 năm)

Đại vận đi thuận hay nghịch tùy giới tính. Chọn để xem ngay mười năm một vận của bạn:

Nam Nữ

Lưu niên 2026 và 2027

Năm 2026 Bính Ngọ · Thất sát

Can năm Bính hành Hỏa. Năm có hành thuận dụng thần.

Năm có Thất sát thường được luận là năm nhiều áp lực nhưng cũng nhiều thử thách để bứt lên. Công việc có thể đổi nhịp, nhận trách nhiệm lớn hơn hoặc gặp người đòi hỏi cao. Quan hệ cần sự bình tĩnh. Gợi ý: chia việc lớn thành bước nhỏ, giữ giờ nghỉ cố định và vận động để xả căng thẳng.

Năm 2027 Đinh Mùi · Chính quan

Can năm Đinh hành Hỏa. Năm có hành thuận dụng thần.

Năm có Chính quan theo cách luận phổ biến là năm của kỷ luật, danh dự và cơ hội được ghi nhận. Công việc thuận với thăng tiến theo quy trình, nhận chức trách hoặc hoàn tất thủ tục quan trọng. Quan hệ nghiêm túc hơn. Gợi ý: giữ lời hứa, chuẩn bị hồ sơ cẩn thận và đừng tự đặt tiêu chuẩn quá cao.

Sự nghiệp, tài chính, tình cảm

Sự nghiệp

Người Canh hợp những lĩnh vực cần quyết đoán và kỷ luật: kỹ thuật cơ khí, luật, an ninh, quân đội, thể thao, tài chính, xây dựng, sản xuất, quản trị rủi ro hay những vị trí lãnh đạo xử lý khủng hoảng. Họ làm tốt khi mục tiêu rõ ràng, quy tắc minh bạch và có thử thách để chinh phục.

Tài chính

Theo cách luận phổ biến, người Canh kiếm tiền bằng năng lực thực chất và sự dám quyết. Họ hợp với những khoản đầu tư có kỷ luật, có kế hoạch rõ và giới hạn rủi ro chấp nhận được. Tránh quyết định tài chính khi đang nóng giận hay muốn chứng tỏ bản thân.

Tình cảm

Trong tình cảm, người Canh thẳng thắn, chung thủy và bảo vệ người mình yêu. Họ cần học cách mềm giọng khi bất đồng. Một lời nhắn quan tâm giản dị, đúng lúc, sẽ ấm hơn nhiều so với những món quà lớn.

Phần luận để tham khảo theo quan niệm dân gian, không quyết định tính cách hay số phận của ai.

Tải ảnh bát tự Xem ảnh

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Cách lập tứ trụ

Tứ trụ gồm bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ; mỗi trụ có một thiên can ở trên và một địa chi ở dưới, cộng lại là tám chữ (bát tự). Trụ năm đổi vào tiết Lập xuân, trụ tháng đổi theo mười hai "tiết" của Mặt Trời, can tháng suy từ can năm. Trụ ngày theo vòng 60 ngày giáp tý nối liền từ xưa đến nay, còn can giờ suy từ can ngày.

Thiên can của trụ ngày gọi là nhật chủ, được xem là "bản thân" trong lá số. Các can khác được gọi tên theo quan hệ sinh khắc với nhật chủ, thành mười thập thần như Chính quan, Chính tài, Thực thần.

Hỏi đáp về bát tự

Bát tự là gì?

Bát tự (tứ trụ) là bốn cặp can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh, tổng cộng tám chữ. Mỗi chữ thuộc một hành trong ngũ hành; người xưa đọc sự cân bằng của tám chữ này để luận tính cách và vận trình.

Vì sao năm trong bát tự đổi vào Lập xuân chứ không phải Tết?

Bát tự tính theo tiết khí (vị trí Mặt Trời): năm mới bắt đầu ở tiết Lập xuân, khoảng 3 đến 5 tháng 2 dương lịch, và mỗi tháng bắt đầu ở một "tiết". Vì vậy trụ năm, trụ tháng có thể khác can chi năm, tháng âm lịch.

Không nhớ giờ sinh thì có xem được không?

Được, công cụ sẽ lập ba trụ năm, tháng, ngày (sáu chữ). Thiếu trụ giờ thì phần ngũ hành và thập thần kém đầy đủ hơn.

Sinh lúc 23 giờ thì tính ngày nào?

Giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ, nên công cụ dùng trụ ngày của ngày hôm sau. Có trường phái tách "Tý sớm, Tý muộn" và vẫn giữ ngày cũ; nếu sinh từ 23 đến 24 giờ, bạn có thể so cả hai cách.

Kết quả có chính xác tuyệt đối không?

Phần lập tứ trụ là phép tính lịch nên chính xác (giờ giao tiết sai số khoảng 10 phút). Phần luận nhật chủ, ngũ hành chỉ là tham khảo theo quan niệm dân gian, không quyết định số phận của ai.

Chia sẻ trang này

Ảnh xem trước: Xem bát tự (tứ trụ) online: lá số can chi năm, tháng, ngày, giờ sinh
nhanso.net Xem bát tự (tứ trụ) online: lá số can chi năm, tháng, ngày, giờ sinh Lập lá số bát tự tứ trụ theo ngày giờ sinh: can chi năm, tháng (theo tiết khí), ngày, giờ; ngũ hành vượng thiếu, nhật chủ, thập thần, màu hợp. Miễn ph…